Tiếp tục bài học nha :D. Một số cách phát âm khác: ㅘ đọc là wa, ㅝ đọc là wơ, ㅢ đọc là ưi hoặc ê (tùy vào từng trường hợp), ㅞ đọc là wê, ㅙ đọc là wae (Lưu ý: đối với 2 phụ âm ㅐ và ㅔ có cách phát âm giống nhau, điều này ngay cả người HQ cũng khó phân biệt, mà chỉ phân biệt được theo nghĩa của từ hoặc theo cách viết :D), ㅟ đọc là wi.
Thông thường với tiếng Việt hay tiếng Anh, chúng ta sẽ có được 1 câu hoàn chỉnh về cú pháp nếu kết hợp 1 chủ ngữ (Subject), 1 tân ngữ (Object) và 1 động từ (Verb). Nhưng với tiếng HQ, sẽ có 1 chút khác biệt, đó là V trong tiếng HQ luôn luôn được đặt cuối câu, thứ tự như sau: S + O + V. VD: 저는 베트남에서 왔습니다. Câu này đọc là: Jơ nưn Be-thư-nam ê sơ Wat sưp ni đa (nghĩa là tôi đã đến từ Việt Nam). Trong đó 저는 là chủ ngữ (tôi), 베트남 là tân ngữ (Việt Nam) và 왔습니다 là động từ (đã đến - đây là cách sử dụng động từ ở thể quá khứ (past), mình sẽ nói đến ở những bài học sau ^oo^).
Trong đó, S sẽ có các bổ từ theo sau là: 이 - 은 (dùng cho chủ ngữ có Batchim) và 가 - 는 (dùng cho chủ ngữ ko có Batchim). O sẽ có các bổ từ sau: 를 (ko có Batchim) và 을 (có Batchim). Xong, nói 1 chút đến động từ nhé!
Trong cách giao tiếp của người HQ, người ta sẽ chia ra làm 2 trường hợp:
1. Trường hợp giao tiếp với người lớn tuổi hơn, cha mẹ, hay nói 1 cách tôn kính với ai đó (respect).
2. Trường hợp nói 1 cách thân mật như với bạn bè.
Cũng theo 2 trường hợp trên, khi sử dụng động từ trong giao tiếp, bạn phải chuyển nó từ dạng cơ bản (basic) sang 1 trong 2 dạng trên. Đa số động từ sử dụng 1 cách tôn kính sẽ kết thúc bởi từ "다" (đa), và động từ sử dụng 1 cách thân mật sẽ kết thúc bởi từ "요" (yo). VD: động từ sử dụng ở ví dụ trên, dạng cơ bản của nó là 오다 (nghĩa là đến). Khi chuyển sang tôn kính sẽ là: 옵니다 và chuyển sang thân mật sẽ là: 와요.
Thông thường, khi chuyển sang dạng tôn kính, nếu động từ đó ở dạng cơ bản không có Batchim, bạn sẽ bỏ từ "다", thêm nguyên âm "ㅂ" làm Batchim cho từ đứng sát phía trước từ "다" và sau đó thêm "니다" (như ví dụ trên). Còn đối với những động từ ở dạng cơ bản có Batchim, bạn chỉ việc bỏ từ "다" và thêm vào sau đó là "습니다". VD: động từ 먹다 (ăn - eat) ở dạng tôn kính sẽ là 먹습니다.
Còn đối với dạng thân mật, thông thường bạn sẽ chỉ việc bỏ từ "다" và thêm từ "요" phía sau là xong.
Tuy nhiên, đối với cách nói thân mật, sẽ có một vài trường hợp đặc biệt ko tuân theo quy luật trên (phần này thầy dạy của mình đánh giá là 1 phần tương đối khó). Trong đó có 1 vài quy tắc đổi như sau:
1. Nếu trong động từ cơ bản, phía trước từ "다" có từ "하" thì khi chuyển sang dạng thân mật, bạn sẽ đổi "하다" thành "해요". VD: 원하다 (muốn - want) khi đổi sang dạng thân mật sẽ là 원해요.
2. Nếu trong động từ cơ bản, phía trước từ "다" có âm "ㅣ" thì khi chuyển bạn sẽ chuyển âm "ㅣ" sang "ㅕ", rồi bỏ "다" thêm "요". VD: 마시다 (uống - drink) sẽ chuyển thành 마셔요.
3. Nếu trong động từ cơ bản, phía trước từ "다" có âm "ㅗ" thì khi chuyển bạn sẽ chuyển âm "ㅗ" thành "ㅘ", sau đó bỏ "다" và thêm "요". VD: 오다 --> 와요.
4. Nếu trong động từ cơ bản, phía trước từ "다" có âm "ㅜ" thì khi chuyển bạn sẽ chuyển âm "ㅜ" thành "ㅝ", sau đó bỏ "다" và thêm "요". VD: 배우다 (học - learn) --> 배워요.
5. Nếu trong động từ cơ bản, từ phía trước từ "다" có Batchim "ㅂ" thì khi chuyển bạn sẽ xóa Batchim đó đi, bỏ từ "다" và sau đó thêm "워요". VD: 어둡다 (bóng tôi - dark) --> 어두워요.
Địa điểm học tiếng Hàn khá tốt: Khoa ngoại ngữ - Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM hoặc Công viên phần mềm Quang Trung Q.Gò Vấp