Chào mừng bạn đến với KST !
Bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy bạn chỉ có thể xem các bài viết mà không thể gửi bài trả lời, đặt câu hỏi hoặc tham gia nhiều hoạt động khác trên diễn đàn.
Hãy đăng ký thành viên tại đây, hoàn toàn nhanh chóng, đơn giản và miễn phí.
Chúc bạn một ngày làm việc thành công và tìm được nhiều thông tin bổ ích tại KST!
In chủ đề Gửi bài trả lời mới

Cùng học tiếng Hàn Quốc

ss ơi, em chỉ cần đọc được thui chứ ko cần type.
mà lúc em install input language cũng ko có Korean.T_T

TOP

cái tiếng hàn này hay quá. Hôm nào mình phải đi mua cuốn từ điển hàn việt về tự ngẫm mới được

TOP

Cho mình hỏi ở SG có chỗ nào dạy tiếng Hàn ko?
Mình thấy ở mấy Trung tâm mở lớp Hàn hiếm lắm toàn tiếng Nhật và Trung hok à^^!

TOP

Ở Kanata đối diện trường Nguyễn Thị Minh Khai

TOP

Chỗ đó có học cấp tốc hok?

TOP

Hix lóc cóc đi tìm cái từ điển Hàn - Việt , Việt - Hàn mãi mới ra , chia sẻ thành quả với mọi người nào : http://www2.ask.com.vn/search/dict
(hổng biết mọi người có cần không nữa )

TOP

biboloxo ơi, bạn vào đây dậy tiếp đi, hôm trước vì sự cố mất bài nên đã mất bài giảng bạn post hôm trước rồi

TOP

Tiếp tục bài học nha :D. Một số cách phát âm khác: đọc là wa, đọc là wơ, đọc là ưi hoặc ê (tùy vào từng trường hợp), đọc là wê, đọc là wae (Lưu ý: đối với 2 phụ âm có cách phát âm giống nhau, điều này ngay cả người HQ cũng khó phân biệt, mà chỉ phân biệt được theo nghĩa của từ hoặc theo cách viết :D), đọc là wi.
Thông thường với tiếng Việt hay tiếng Anh, chúng ta sẽ có được 1 câu hoàn chỉnh về cú pháp nếu kết hợp 1 chủ ngữ (Subject), 1 tân ngữ (Object) và 1 động từ (Verb). Nhưng với tiếng HQ, sẽ có 1 chút khác biệt, đó là V trong tiếng HQ luôn luôn được đặt cuối câu, thứ tự như sau: S + O + V. VD: 저는  베트남에서  왔습니다. Câu này đọc là: Jơ nưn Be-thư-nam ê sơ Wat sưp ni đa (nghĩa là tôi đã đến từ Việt Nam). Trong đó 저는 là chủ ngữ (tôi), 베트남 là tân ngữ (Việt Nam) và 왔습니다 là động từ (đã đến - đây là cách sử dụng động từ ở thể quá khứ (past), mình sẽ nói đến ở những bài học sau ^oo^).
Trong đó, S sẽ có các bổ từ theo sau là: 이 - 은 (dùng cho chủ ngữ có Batchim) và 가 - 는 (dùng cho chủ ngữ ko có Batchim). O sẽ có các bổ từ sau: (ko có Batchim) và (có Batchim). Xong, nói 1 chút đến động từ nhé!
Trong cách giao tiếp của người HQ, người ta sẽ chia ra làm 2 trường hợp:

1. Trường hợp giao tiếp với người lớn tuổi hơn, cha mẹ, hay nói 1 cách tôn kính với ai đó (respect).
2. Trường hợp nói 1 cách thân mật như với bạn bè.

Cũng theo 2 trường hợp trên, khi sử dụng động từ trong giao tiếp, bạn phải chuyển nó từ dạng cơ bản (basic) sang 1 trong 2 dạng trên. Đa số động từ sử dụng 1 cách tôn kính sẽ kết thúc bởi từ "다" (đa), và động từ sử dụng 1 cách thân mật sẽ kết thúc bởi từ "요" (yo). VD: động từ sử dụng ở ví dụ trên, dạng cơ bản của nó là 오다 (nghĩa là đến).  Khi chuyển sang tôn kính sẽ là: 옵니다 và chuyển sang thân mật sẽ là: 와요.
Thông thường, khi chuyển sang dạng tôn kính, nếu động từ đó ở dạng cơ bản không có Batchim, bạn sẽ bỏ từ "다", thêm nguyên âm "ㅂ" làm Batchim cho từ đứng sát phía trước từ "다" và sau đó thêm "니다" (như ví dụ trên). Còn đối với những động từ ở dạng cơ bản có Batchim, bạn chỉ việc bỏ từ "다" và thêm vào sau đó là "습니다". VD: động từ 먹다 (ăn - eat) ở dạng tôn kính sẽ là 먹습니다.
Còn đối với dạng thân mật, thông thường bạn sẽ chỉ việc bỏ từ "다" và thêm từ "요" phía sau là xong.

Tuy nhiên, đối với cách nói thân mật, sẽ có một vài trường hợp đặc biệt ko tuân theo quy luật trên (phần này thầy dạy của mình đánh giá là 1 phần tương đối khó). Trong đó có 1 vài quy tắc đổi như sau:
1. Nếu trong động từ cơ bản, phía trước từ "다" có từ "하" thì khi chuyển sang dạng thân mật, bạn sẽ đổi "하다" thành "해요". VD: 원하다 (muốn - want) khi đổi sang dạng thân mật sẽ là 원해요.
2. Nếu trong động từ cơ bản, phía trước từ "다" có âm "ㅣ" thì khi chuyển bạn sẽ chuyển âm "ㅣ" sang "ㅕ", rồi bỏ "다" thêm "요". VD: 마시다 (uống - drink) sẽ chuyển thành 마셔요.
3. Nếu trong động từ cơ bản, phía trước từ "다" có âm "ㅗ" thì khi chuyển bạn sẽ chuyển âm "ㅗ" thành "ㅘ", sau đó bỏ "다" và thêm "요". VD: 오다 --> 와요.
4. Nếu trong động từ cơ bản, phía trước từ "다" có âm "ㅜ" thì khi chuyển bạn sẽ chuyển âm "ㅜ" thành "ㅝ", sau đó bỏ "다" và thêm "요". VD: 배우다 (học - learn) --> 배워요.
5. Nếu trong động từ cơ bản, từ phía trước từ "다" có Batchim "ㅂ" thì khi chuyển bạn sẽ xóa Batchim đó đi, bỏ từ "다" và sau đó thêm "워요". VD: 어둡다 (bóng tôi - dark) --> 어두워요.

Địa điểm học tiếng Hàn khá tốt: Khoa ngoại ngữ - Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM hoặc Công viên phần mềm Quang Trung Q.Gò Vấp

TOP

hình như ngữ pháp của tiếng hàn ngược với ngữ pháp tiếng anh thì phải

TOP

Thôi nhìn chữ em hok đọc được phải có ai chỉ dẫa kìa!
Đúng là tiếng Hàn khó kinh:((

TOP

Processed in 0.067748 second(s), 5 queries, Gzip enabled.